toàn biến chất

toàn biến chất

Một tinh thể khoáng vật hiện ra trong trạng thái toàn biến chất.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Biến chất hoàn toàn: "toàn biến chất" mô tả trạng thái của một vật chất hoặc sinh vật đã thay đổi hoàn toàn về bản chất, cấu trúc hoặc tính chất so với dạng ban đầu. Trong địa chất địa , thuật ngữ này chỉ sự biến đổi đồng hình (paramorphique), tức là sự thay đổi cấu trúc tinh thể không thay đổi thành phần hóa học.
    • Suy đồi đạo đức hoàn toàn: Trong ngữ cảnh xã hội, "toàn biến chất" còn được dùng để chỉ một người hoặc tổ chức đã thay đổi hoàn toàn theo chiều hướng tiêu cực, mất đi phẩm chất, đạo đức tốt đẹp ban đầu.
dụ sử dụng
  • Trong địa chất:

    • Đá vôi dưới tác dụng của áp suất cao đã toàn biến chất thành đá cẩm thạch. (Đá vôi thay đổi hoàn toàn cấu trúc thành đá cẩm thạch.)
    • Quá trình toàn biến chất này diễn ra trong hàng triệu năm. (Sự biến đổi đồng hình kéo dài qua thời gian địa chất.)
  • Trong xã hội:

    • Một số quan chức tham nhũng đã toàn biến chất, không còn giữ được lý tưởng ban đầu. (Họ suy đồi đạo đức hoàn toàn, mất hết phẩm chất tốt.)
    • Tổ chức này từng mục tiêu cao đẹp, nhưng giờ đã toàn biến chất. (Tổ chức thay đổi hoàn toàn theo hướng xấu.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "toàn biến chất đạo đức": sự suy đồi hoàn toàn về phẩm chất, đạo đức.
    • Hành vi lừa đảo cho thấy anh ta đã toàn biến chất đạo đức. (Anh ta mất hoàn toàn nhân cách tốt.)
  • "toàn biến chất đồng hình" (trong địa chất): biến đổi cấu trúc tinh thể không thay đổi thành phần.
    • Khoáng vật aragonit toàn biến chất đồng hình thành canxit. (Aragonit chuyển sang canxit không đổi hóa tính.)
Biến thể từ gần giống
  • Biến chất (động từ/tính từ): thay đổi về bản chất, thường mang nghĩa tiêu cực.
    • Vật liệu này đã biến chất sau thời gian dài. (Vật liệu thay đổi tính chất.)
  • Suy đồi (tính từ): suy giảm, thoái hóa về đạo đức, tinh thầngần nghĩa với "toàn biến chất" trong ngữ cảnh xã hội.
    • Xã hội suy đồi khi mất đi các giá trị cốt lõi. (Xã hội thoái hóa về đạo đức.)
Từ đồng nghĩa
  • Thoái hóa: biến đổi theo chiều hướng xấu, mất đi phẩm chất ban đầu.
  • Biến đổi hoàn toàn: thay đổi triệt để về bản chất.
  • Đồng hình (trong địa chất): biến đổi cấu trúc không đổi thành phần hóa học.
Thành ngữ liên quan
  • Biến chất như tằm hóa nhộng: thay đổi hoàn toàn hình dạng bản chất (thường dùng trong sinh học, ít phổ biến trong xã hội).
    • Con sâu toàn biến chất thành bướm sau khi hóa nhộng. (Sự biến đổi hoàn toàn trong vòng đời côn trùng.)